Bảng giá đất huyện Bình Chánh TP Hồ Chí Minh mới nhất

0
49

Giá đất Bình Chánh bao nhiêu là băn khoăn của không ít khách hàng và các chủ đầu tư bất động sản. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin về giá đất trên địa bàn này trong bài viết dưới đây.


Thị trường bất động sản Thành Phố Hồ Chí Minh luôn nhộn nhịp thi hút nhiều nhà đầu tư. Cơn sốt đất không chỉ xuất hiện tại các quận nội đô, trung tâm mà còn có xu hướng xê dịch đến các quận huyện ngoại thành, trong đó có huyện Bình Chánh. Bài viết dưới đây azbatdongsan.vn xin chia sẻ giá đất huyện Bình Chánh mới nhất hiện nay.

Đánh giá bất động sản huyện Bình Chánh

Vào khoảng 10 năm về trước, huyện Bình Chánh còn là một vùng đất hoang vắng, với cánh đồng mênh mông nơi ngoại thành thành phố Hồ Chí MInh. Với những thay đổi mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng, huyện Bình Chánh đã có những bước chuyển mình, trở thành cái tên được nhiều người lựa chọn để an cư lập nghiệp, đầu tư các dự án bất động sản tại đây.

Đánh giá bất động sản huyện Bình Chánh
Đánh giá bất động sản huyện Bình Chánh

Những lợi thế quan trọng về cơ sở hạ tầng, quy hoạch giao thông đã giúp huyện Bình Chánh trở thành đầu mối giao thông chính dẫn ra các tỉnh Tây Nam Bộ và là cửa ngõ phía Tây của thành phố. Giao thông thuận tiện, dễ dàng di chuyển đến các tỉnh thành khác bằng quốc lộ 1A, tỉnh lộ 10, tỉnh lộ 50 đã đưa Bình Chánh trở thành tâm điểm chú ý của các nhà đầu tư, vì thế cơn sốt bất động sản tại Bình Chánh đã bắt đầu nhen nhóm.

Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, thì giao thông đường thủy là một lợi thế quan trọng mà không phải quận huyện nào thành phố Hồ Chí Minh cũng được sở hữu. Hệ thống giao thông đường thủy gồm Sông Cần Giuộc, kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom. Đây là những tuyến giao thông đường thủy huyết mạch, kết nối Bình Chánh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

Các dự án, giao thông tại huyện Bình Chánh
Các dự án, giao thông tại huyện Bình Chánh

Bên cạnh những thuận lợi về giao thông thì huyện Bình Chánh còn được đánh giá là nơi có vị trí đắc địa. Phía bắc giáp huyện Hóc Môn, phía đông giáp Bình Tân, Q.8, huyện Nhà Bè, phía nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc, phía tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An. Trên địa bàn huyện cũng đã tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Chính điều này đã tạo nên lợi thế không nhỏ cho Bình Chánh.

Trong cơn ép về sự gia tăng dân số mạnh mẽ trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh, bắt buộc thành phố này phải đề ra những chính sách giãn dân. Bình Chánh là một huyện ngoại thành, quỹ đất rộng rãi rất thuận lợi để mở rộng các dự án nhà ở, khu chế xuất, khu công nghiệp, thu hút nhà đầu tư, trong đó có ngành bất động sản.

Những thuận lợi về giao thông, vị trí địa lý  và các chính sách phát triển của thành phố Hồ Chí Minh đã tạo đà cho Bình Chánh có những bước phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều nhà đầu tư. Theo đó, giá đất huyện Bình Chánh cũng có sự thay đổi. 

Bảng giá đất huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Giá đất Bình Chánh được quan tâm nhất chính là giá đất nền. Trong thời điểm này, giá đất nền Bình Chánh có sự biến động mạnh mẽ, có nơi giá tăng gấp đôi. Đây là một dấu hiệu cho thấy bất động sản tại đây đã sốt trở lại, hứa hẹn sự phát triển to lớn cho mảnh đất ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh.

TT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất ở

Từ

Đến

1

An Hạ

Trần Văn Giàu

Nguyễn Văn Bứa

1,500

2

An Phú Tây – Hưng Long

Quốc lộ 1

Cầu Rạch Gia

2,400

Cầu Rạch Gia

Đoàn Nguyễn Tuấn

1,800

3

Bà Cả

Quốc lộ 50

Đường liên ấp 4,5

400

4

Bà Thao

Nguyễn Cửu Phú

Xã Tân Nhựt

1,500

5

Bàu Gốc

Dương Đình Cúc

Hưng Nhơn

1,500

6

Bến Lội (Liên Ấp 1 2 3)

Võ Văn Vân

Ranh Quận Bình Tân

1,600

7

Bình Hưng

Quốc lộ 50

Nguyễn Văn Linh

3,300

Nguyễn Văn Linh

Đồn Ông Vĩnh

2,400

8

Bình Minh

Trần Văn Giàu

Thích Thiện Hoà

1,100

9

Bình Trường

Trọn đường

 

1,700

10

Bờ Huệ

Quốc lộ 1

Đường Nông Thôn Ấp 2

1,300

11

Bông Văn Dĩa

Nguyễn Cửu Phú

Sài Gòn-Trung Lương

1,600

Sài Gòn – Trung Lương

Ranh Tân Nhựt

1,600

12

Bùi Thanh Khiết

Quốc lộ 1

Nguyễn Hữu Trí

3,000

13

Bùi Văn Sự

Đoàn Nguyễn Tuấn

Hưng Long – Quy Đức

800

14

Các đường đá đỏ,  đá xanh, ximăng còn lại trong huyện

Bề rộng mặt đường dưới 2m

 

700

Bề rộng mặt đường từ 2m trở lên

 

1,000

15

Các đường đất nông thôn còn lại trong huyện

Bề rộng mặt đường dưới 2m

 

400

Bề rộng mặt đường từ 2m trở lên

 

400

16

Cái Trung

Hưng Nhơn

Trần Đại Nghĩa

1,000

17

Cây Bàng

Hưng Nhơn

Trần Đại Nghĩa

1,000

18

Cây Cám (Vĩnh Lộc B)

Liên Ấp 1. 2. 3

Ranh Bình Tân

1,300

19

Phạm Hùng

Ranh Quận 8

Nguyễn Văn Linh

13,800

Nguyễn Văn Linh

Cống Đồn Ông Vĩnh

9,000

Cống Đồn Ông Vĩnh

Cách ranh huyện Nhà Bè 1km

6,600

Cách Ranh huyện Nhà Bè 1km

Ranh huyện Nhà Bè

3,600

20

Đa Phước

Quốc lộ 50

Sông Cần Giuộc

1,300

21

Đinh Đức Thiện

Quốc lộ 1

Ranh Xã Bình Chán – Xã Tân Quý Tây

3,000

Ranh huyện Bình Chánh – Xã Tân Quý Tây

Ranh tỉnh Long An

2,200

22

Tân Quý Tây (Đoàn Nguyễn Tuấn)

Quốc lộ 1

Ngã Ba Hương Lộ 11 – Đoàn Nguyễn Tuấn

1,800

Ngã Ba Hương Lộ 11 – Đoàn Nguyễn Tuấn

Ranh tỉnh Long An

1,800

23

Đê Số 2 (Tân Nhựt)

Trương Văn Đa

Tân Long

1,100

24

Đường 1a (Công Nghệ Mới)

Võ Văn Vân

Bến Lội

1,800

25

Đường 6a

Vĩnh Lộc

Võ Văn Vân

1,100

26

Đường 11a. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 16

Đường số 14

10,200

27

Đường 13a. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 18

Đường số 20

10,200

28

Đường 18b

Chợ Bình Chánh

Đinh Đức Thiện

2,800

29

Đường Ấp 2 (An Phú Tây)

Nguyễn Văn Linh

An Phú Tây – Hưng Long

700

30

Đường Ấp 4 (Kinh A)

Trần Văn Giàu

Thích Thiện Hòa

700

31

Đường Đê Rạch Ông Đồ

Quốc lộ 1

Nguyễn Hữu Trí

800

32

Dương Đình Cúc

Quốc lộ 1

Cống Tân Kiên

2,300

32

Dương Đình Cúc

Cống Tân Kiên

Nguyễn Cửu Phú

2,000

33

Đường Kinh T11

Quốc lộ 1

Rạch Cầu Gia

700

34

Đường Kinh T14

Đinh Đức Thiện

Cầu Tân Quý Tây

600

35

Đường Lô 2

Kinh C

Mai Bá Hương

500

36

Đường liên ấp 1-2 Bình Lợi

Cầu Bà Tỵ

Đê Sáu Oánh

500

37

Đường liên ấp 3, 4

Tân Liêm

Nguyễn Văn Linh

500

38

Đường liên ấp 3,4,5

Đoàn Nguyễn Tuấn

Hưng Long-Quy Đức

600

39

Đường liên ấp 4,5

Đa Phước

Quốc lộ 50

600

40

Đường liên ấp 5, 6

Quách Điêu

Vĩnh Lộc

2,000

Vĩnh Lộc

Thới Hoà

1,400

41

Đường liên ấp 6, 2

Quách Điêu

Kinh Trung Ương

1,900

42

Đường số 1. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 2

Đường số 24

8,200

43

Đường số 1. Khu dân cư Gia Hòa

Quốc lộ 50

Đường số 5

5,400

44

Đường số 1. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 9a

Đường số 4

10,900

45

Đường số 1a. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 1

 

5,400

46

Đường số 1. Khu tái định cư Tân Túc

Nguyễn Hữu Trí

Đường số 6

4,500

47

Đường số 1a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 1

Đường số 1

10,000

48

Đường số 1b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 6

Đường số 1c

10,000

49

Đường số 1c. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 7

Đường số 4a

10,000

50

Đường số 1d. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 6d

Đường số 6a

10,000

51

Đường số 1e. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 8a

Đường số 7

10,000

52

Đường số 1f. Khu dân cư Trung Sơn

Trọn đường

 

10,000

53

Đường số 2. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 1

Đường số 21

5,800

54

Đường số 2. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 1a

Đường số 5

5,900

55

Đường số 2. Khu dân cư Trung Sơn

Đường 9a

Đường số 4

10,600

56

Đường số 2. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 5

Cuối đường

4,500

57

Đường số 2a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 2

Đường số 2

10,000

58

Đường số 2b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 2

Đường số 2

9,200

59

Đường số 3. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 8

Đường 4

5,700

60

Đường số 3. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 2

Đường số 12

3,300

61

Đường số 3. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 4

Đường số 12

13,300

62

Đường số 3. Khu tái định cư Tân Túc

Nguyễn Hữu Trí

Đường số 2

3,900

63

Đường số 3a. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 12

Đường số 8

3,300

64

Đường số 4. Khu dân cư Bình Hưng

Đường  số 1

Đường số 7

5,800

65

Đường số 4. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 3

Đường số 5

3,300

66

Đường số 4. Khu dân cư Trung Sơn

Trọn đường

 

13,500

67

Đường số 4. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 5

Cuối đường

3,600

68

Đường số 4a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 3

Đường 1b

12,600

69

Đường 4b (Đa Phước)

Trọn đường

 

600

70

Đường số 5. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 8

Đường số 4

7,300

71

Đường số 5. Khu dân cư Gia Hòa

Trọn đường

 

3,600

72

Đường số 5. Khu dân cư Him Lam 6b

Đường số 6

Phạm Hùng

11,700

73

Đường số 5. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 7

Đường số 1e

11,100

74

Đường số 5. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 4

Cuối đường

3,600

75

Đường số 5 A.B.C. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 6

Đường số 4

5,800

76

Đường số 5a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 6

Đường số 4

9,200

77

Đường số 5b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 8c

Đường số 8

9,200

78

Đường số 5c. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 1e

Đường số 10a

9,200

79

Đường số 6. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 5

Đường số 21

5,800

80

Đường số 6. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 1a

Đường số 5

4,100

81

Đường số 6. Khu dân cư Him Lam

Trọn đường

 

9,600

82

Đường số 6. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 9a

Đường số 1

13,300

83

Đường số 6. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 3

Đường số 1

3,600

84

Đường số 6a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 1a

Đường số 3

10,500

85

Đường số 6b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 5

Đường số 7

10,500

86

Đường số 6c. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 5

Đường số 7

10,500

87

Đường số 6d. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 1a

Đường số 3

10,500

88

Đường số 7. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 10

Đường số 2

6,300

89

Đường số 7. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 12

Đường số 1c

13,000

90

Đường số 7a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 9a

Nguyễn Văn Linh

9,200

91

Đường số 8. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 1

Đường  Số 19

6,300

92

Đường số 8. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 1a

Đường số 5

3,600

93

Đường số 8. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 12

Đường số 9a

15,600

94

Đường số 8. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 3

Đường số 1

4,500

95

Đường số 8a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 12

Đường số 3

10,500

96

Đường số 8b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 1e

Đường số 1f

10,500

97

Đường số 8c. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 7

Đường số 5

10,500

98

Đường số 9. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 10

Đường số 24

6,700

99

Đường số 9. Khu dân cư Him Lam 6b

Đường số 6

Phạm Hùng

11,700

100

Đường số 9. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 4

Đường số 10

10,900

101

Đường số 9a. Khu dân cư Trung Sơn

Nguyễn Văn Linh

Cầu Kênh Xáng

16,000

102

Đường số 10. Khu dân cư Bình Hưng

Quốc lộ 50

Ranh Xã Phong Phú

12,100

103

Đường số 10. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 3

Đường số 1a

3,600

104

Đường số 10. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 9a

Đường số 3

12,800

105

Đường số 10. Khu tái định cư Tân Túc

Đường số 3

Đường số 1

4,500

106

Đường số 10a. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 5

Đường số 7

12,000

107

Đường số 10b. Khu dân cư Trung Sơn

Đường số 9a

Đường số 1

12,000

108

Đường số 11. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 10

Đường số 24

6,600

109

Đường số 11. Khu dân cư Him Lam 6a

Nguyễn Văn Linh

Đường số 14

13,800

110

Đường số 12. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 11

Đường số 19

5,700

111

Đường số 12. Khu dân cư Gia Hòa

Đường số 3

Đường số 5

4,700

112

Đường số 13. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 24

Đường số 14

5,800

113

Đường số 13. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 14

Đường số 24

12,000

114

Đường số 14. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 1

Đường số 15

7,100

115

Đường số 14. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

11,500

116

Đường số 15. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 10

Đường số 18

5,700

117

Đường số 15. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 26

Đường số 14

9,200

118

Đường số 16. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 21

Đường số 13

5,700

119

Đường số 16. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

12,000

120

Đường số 17. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 22

Đường số 12

5,800

121

Đường số 18. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 1

Đường số 19

7,200

122

Đường số 18. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

12,000

123

Đường số 19. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 2

Đường số 22

7,700

124

Đường số 20. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 13

Đường số 17

5,800

125

Đường số 20. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

11,500

126

Đường số 21. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 2

Đường số 22

7,100

127

Đường số 22. Khu dân cư Bình Hưng

Đường số 21

Đường số 1

5,800

128

Đường số 22. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

13,200

129

Đường số 24. Khu dân cư Bình Hưng

Trọn đường

 

5,700

130

Đường số 24. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

11,700

131

Đường số 26. Khu dân cư Him Lam 6a

Đường số 11

Đường số 15

12,000

132

Đường Tập Đoàn 16 (Đa Phước)

Quốc lộ 50

Liên Ấp 4. 5

700

133

Đường T12

Đinh Đức Thiện

Đường liên ấp 1.3

1,300

134

Hoàng Đạo Thuý

Quốc lộ 1

Ranh Quận 8

2,600

135

Hoàng Phan Thái

Quốc lộ 1

Đường Bình Trường

1,400

135

Hoàng Phan Thái

Đường Bình Trường

Ranh tỉnh Long An

1,200

136

Hóc Hưu

Đoàn Nguyễn Tuấn

Quy Đức

800

137

Hưng Long-Qui Đức

Trọn đường

 

1,200

138

Hưng Nhơn

Quốc lộ 1

Cầu Hưng Nhơn

2,300

Cầu Hưng Nhơn

Nguyễn Cửu Phú

2,000

139

Hương Lộ 11

Ngả 3 Đinh Đức Thiện – Tân Quý Tây

Ngả 3 Hương Lộ 11 – Đoàn Nguyễn Tuấn

1,800

140

Huỳnh Bá Chánh

Quốc lộ 1

Sông Chợ Đệm

2,200

141

Huỳnh Văn Trí

Quốc lộ 1

Đinh Đức Thiện

1,100

142

Khoa Đông (Lê Minh Xuân)

Trần Văn Giàu

Ranh Xã Tân Nhựt

800

143

Khuất Văn Bứt

Xóm Hố

Trần Đại Nghĩa

700

144

Kinh C

Trọn đường

 

500

145

Kinh 5

Vườn Thơm

Ranh tỉnh Long An

500

146

Kinh Số 7

Nguyễn Cửu Phú

Rạch Tân Nhựt

800

147

Kinh T12

Huỳnh Văn Trí

Ranh Xã Tân Quý Tây

900

148

Kinh Liên Vùng (Kinh Trung Ương)

Vĩnh Lộc

Ranh Quận Bình Tân

1,200

149

Lại Hùng Cường

Vĩnh Lộc

Võ Văn Vân

1,700

150

Láng Le-Bàu Cò

Trần Văn Giàu

Thế Lữ

2,000

151

Lê Bá Trinh (Kinh 9)

Sài Gòn – Trung Lương

Ranh Xã Tân Nhựt

800

152

Lê Chính Đáng

Kênh A- Lê Minh Xuân

Mai Bá Hương

800

153

Lê Đình Chi

Trần Văn Giàu

Thích Thiện Hoà

800

154

Linh Hoà

Quốc lộ 50

Đường liên ấp 4.5

1,600

155

Lương Ngang

Tân Long

Cầu Bà Tỵ

800

156

Mai Bá Hương

Cầu Xáng

Ngã Ba Lý Mạnh

1,500

157

Ngã Ba Chú Lường

Trọn đường

 

900

158

Nguyễn Cửu Phú

Nguyễn Hữu Trí

Ranh Quận Bình Tân

3,000

159

Nguyễn Đình Kiên

Cầu Kinh C

Ranh Quận Bình Tân

800

160

Nguyễn Hữu Trí

Quốc lộ 1

Bùi Thanh Khiết

3,400

Bùi Thanh Khiết

Ranh tỉnh Long An

2,400

161

Nguyễn Thị Tú

Vĩnh Lộc

Ranh Quận Bình Tân

4,400

162

Nguyễn Văn Bứa

Cầu Lớn

Ranh tỉnh Long An

1,200

163

Nguyễn Văn Linh

Ranh Quận 7

Cao Tốc Sài Gòn – Trung Lương

6,800

164

Nguyễn Văn Long

Đoàn Nguyễn Tuấn

Hưng Long-Qui Đức

800

165

Dân Công Hỏa Tuyến

Kinh Trung Ương

Ranh huyện Hóc Môn

2,000

166

Phạm Tấn Mười

Quốc lộ 50

Đoàn Nguyễn Tuấn

800

167

Quách Điêu

Vĩnh Lộc

Ranh huyện Hóc Môn

3,000

168

Nguyễn Văn Thê

Đoàn Nguyễn Tuấn

Rạch Trị Yên

800

169

Nguyễn Văn Thời (Tên Cũ Quy Đức (Bà Bầu)

Đoàn Nguyễn Tuấn

Hốc Hưu

800

170

Quốc lộ 1

Ranh Quận Bình Tân

Cầu Bình Điền

6,200

Cầu Bình Điền

Ngã Ba Quán Chuối

4,700

Ngã Ba Quán Chuối

Bờ Nhà Thờ Bình Chánh

4,000

Bờ Nhà Thờ Bình Chánh

Ranh tỉnh Long An

3,700

171

Quốc lộ 50

Ranh Quận 8

Nguyễn Văn Linh

10,800

Nguyễn Văn Linh

Hết ranh xã Phong Phú

7,800

Hết ranh xã Phong Phú

Hết ranh xã Đa Phước

6,300

Hết ranh xã Đa Phước

Cầu Ông Thìn

4,500

Cầu Ông Thìn

Ranh tỉnh Long An

3,500

172

Tân Nhiểu

An Phú Tây

Kinh T11

900

173

Tân Liêm

Quốc lộ 50

Đường liên ấp 3,4

2,000

174

Tân Liểu

Đoàn Nguyễn Tuấn

Hưng Long-Quy Đức

1,200

175

Tân Long

Ranh Long An

Cầu Chợ Đệm

1,100

176

Tân Túc

Quốc lộ 1

Nguyễn Hữu Trí

2,200

177

Thanh Niên

Cầu Xáng

Ranh huyện Hóc Môn

1,500

178

Thế Lữ

Trọn đường

 

1,200

179

Thích Thiện Hoà

Trọn đường

 

600

180

Thiên Giang

Bùi Thanh Khiết

Nguyễn Hữu Trí

1,600

181

Thới Hòa

Quách Điêu

Vĩnh Lộc

2,200

182

Trần Văn Giàu

Ranh Quận Bình Tân

Cầu Xáng

2,600

Cầu Xáng

Ranh tỉnh Long An

2,100

183

Trần Đại Nghĩa

Quốc Lộ 1

Cầu Kinh B

4,700

Cầu Kinh B

Cầu Kinh A

1,700

Cầu Kinh A

Mai Bá Hương

1,700

184

Trần Hải Phụng

Vĩnh Lộc

Võ Văn Vân

900

185

Trịnh Như Khuê

Trọn đường

 

2,400

186

Trịnh Quang Nghị

Ranh Quận 8

Quốc lộ 50

2,700

187

Trương Văn Đa

Tân Long

Cầu Bà Tỵ

800

Cầu Bà Tỵ

Ranh Long An

800

188

Vĩnh Lộc

Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc

Trần Văn Giàu

2,900

189

Võ Hữu Lợi

Trần Văn Giàu

Ranh Xã Tân Nhựt

1,100

190

Võ Văn Vân

Trần Văn Giàu

Vĩnh Lộc

3,100

191

Vườn Thơm

Cầu Xáng

Ranh tỉnh Long An

1,500

192

Xóm Dầu

Bùi Thanh Khiết

Rạch Ông Đồ

1,100

193

Xóm Giữa

Cầu Kinh C

Cầu Chợ Đệm

500

194

Xóm Hố

Dương Đình Cúc

Nguyễn Cửu Phú

1,200

(Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2)

Theo các chuyên gia, trong mấy năm trở lại đây, Bình Chánh ghi nhận nhiều lô đất đã tăng giá vượt bậc, thậm chí có những lô tăng cả tỷ đồng chỉ sau một năm. Nổi bất nhất có thể kể đến là những lô đất tại Tân Túc. Trong thời điểm đầu năm 2017, chúng có giá 1,5 tỷ đồng cho một diện tích đất nền 85m2, thì đến nay chúng lập mặt bằng mới với giá là 2,5 tỷ đồng.

Bảng giá đất huyện Bình Chánh TPHCM
Bảng giá đất huyện Bình Chánh TPHCM

Cụ thể ở thời điểm đầu năm nay giá đất huyện Bình Chánh trung bình khoảng 28 triệu đồng/m2 thì đến nay đã tăng lên 36 triệu đồng/m2. Mức giá cao nhất hiện tại thuộc về các vị trí như xã Bình Hưng là 86 triệu đồng cho 1 mét vuông, Phú Neo là 32 triệu đồng, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B là 25 triệu đồng/1m2.

Như vậy có thể thấy các vị trí có giá đất tăng cao nằm ở các nơi có cụm công nghiệp, ven đường giao thông, cảng sông… Cụ thể, đứng đầu trong bảng giá đất Bình Chánh là 3 tuyến đường trong xã Bình Hưng, từ 44,6 triệu đồng/m2 năm 2017 đã tăng lên 70,4 triệu đồng/m2 tại thời điểm này.

Tương tự như vậy, các lô đất nằm trên trục đường số 4B cũng có dấu hiệu tăng mạnh. Cụ thể là tăng từ 43 triệu đồng lên 63 triệu đồng/m2. Khu vực đất nền nằm trên trục đường Số 6D tăng từ 55 triệu đồng lên 79 triệu đồng/m2.

Trên đây là những đánh giá về tình hình bất động sản huyện Bình Chánh và giá đất huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh trong thời điểm hiện nay. Với nhiều sự thay đổi mạnh mẽ về hạ tầng, quy hoạch đô thị, hứa hẹn giá đất tại huyện Bình Chánh sẽ còn có nhiều biến động.

TÌM HIỂU THÊM:

Bài trướcBảng giá đất Quận 1 TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay
Bài tiếp theoTop 10 chung cư trả góp giá rẻ nhiều tiện ích tại Hà Nội
Hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bất động sản, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho khách hàng trong việc đầu tư, mua bán bất động sản.