Bảng giá đất Quận 1 TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay

0
55

Giá đất Quận 1 là bao nhiêu? là câu hỏi mà nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giải đáp cho các bạn thông tin giá đất Quận 1 hiện nay.


Thị trường bất động sản của Thành phố Hồ Chí Minh luôn nhộn nhịp, đặc biệt là Quận 1. Giá đất Quận 1 được đánh giá là cao ngất ngưỡng so với nhiều khu vực nên nhận được nhiều sự quan tâm hơn của khách hàng và các nhà đầu tư. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp bảng giá đất Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nhé!

Đánh giá về tình hình bất động sản tại Quận 1

Quận 1 được đánh giá có vị trí địa lý thuận lợi nhất của Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích trên 7.000 km vuông. Tại đây có hội tụ của các cơ quan hành chính nhà nơi về kinh tế, văn hóa, chính trị và lãnh sự. Chính vì vậy, nơi đây có nhiều dãy nhà cao tầng mọc lên đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. 

Bên cạnh đó, Quận 1 được bao quanh của hệ thống sông Sài Gòn, tuyến kinh Võ Văn Kiệt, cảng Bạch Đằng, lại giáp ranh với các quận thuộc khu vực trung tâm khác như Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10 nên giá đất Quận 1 luôn đạt ngưỡng cao hơn. Với hệ thống giao thông thuận tiện, cơ sở hạ tầng tiên tiến, đây là nơi có mức sống cao ngất ngưởng và sầm uất của Thành phố Hồ Chí Minh. 

Thị trường bất động sản của Quận 1 luôn có mức độ tăng trưởng chóng mặt. So với các năm trước, theo thống kê của CBRE Việt Nam, năm 2019 mức tăng lên tới 20%. Trong thời gian tới, quỹ đất hạn hẹp, nhu cầu người dân tăng cao thì thị trường bất động sản Quận 1 sẽ còn biến động nhiều. 

Đánh giá về tình hình bất động sản tại Quận 1
Đánh giá về tình hình bất động sản tại Quận 1

Đất nền tại Quận 1 có những dự án nào nổi bật? 

Các dự án cao cấp nổi bật của Quận 1, cụ thể

Dự án cao cấp The Nexus

Dự án này do công ty bất động sản Bản Việt REFICO làm chủ đầu tư, nằm trên đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến  Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Với khu đất rộng lớn là 8.634,5m2  và hướng ra sông khá mát mẻ hứa hẹn mang lại nhiều tiện ích đẳng cấp, hiện đại. Dự án được đánh giá đa chức năng, hàng đầu trung tâm Quận 1 gồm 1 trung tâm thương mại, 3 cao ốc căn hộ cao cấp, 1 khách sạn và 1 cao ốc văn phòng hạng A. 

Dự án cao cấp Nguyễn Cư Trinh Center

Tọa lạc tại vị trí thuận lợi của 4 tuyến đường là Trần Đình Xu, Nguyễn Trãi, Cống Quỳnh và Nguyễn Cư Trinh của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.  Dự án do  Tập Đoàn Bitexco làm chủ đầu tư xây dựng với diện tích dự án xây dựng là 600.000m2. Dự án cao cấp phân thành 3 khu vực là trung tâm thương mại, văn phòng, khách sạn, khu tái định cư; khu đô thị đa chức năng có căn hộ cao cấp và khu bệnh viện Sài Gòn. Trong tương lai, đây sẽ là cửa ngõ phía tây của Thành phố Hồ Chí Minh.

Đất nền tại Quận 1 có những dự án nào nổi bật? 
Đất nền tại Quận 1 có những dự án nào nổi bật?

Vùng đất Tam Giác Vàng Trần Hưng Đạo – Nguyễn Thái Học – Phạm Ngũ Lão

Vùng đất Tam Giác Vàng có diện tích là 13.110 m2 nằm sát công viên 23/9 Quảng trường Quách Thị Trang, chợ Bến Thành. Trong tương lai gần, nơi đây sẽ là trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh với nhiều xe bus, phố đi bộ, Metro. Theo quy hoặc dự kiến sẽ xây dựng nhiều tầng nhà cao với chức năng đa dạng. Dự án này do công ty Đại Tân Phú liên danh với Jimiro của Hàn Quốc làm chủ đầu tư. 

Dự án cao cấp The One Sai Gon:

Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Bến Thành Land và công ty cổ phần đầu tư Grand Capital phối hợp xây dựng dự án trên đường Ký Con của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Sở hữu mặt tiền của 3 con đường thuộc trung tâm nên dự án còn được mệnh danh là “ một phút cho mọi điểm đến”. Với diện tích trên 18.000 m2, dự án sẽ bao gồm 84 căn hộ cao cấp, 4 căn Duplex Penthouse, 2 tầng hầm và 22 tầng. Dự án có vị trí đắc địa dễ dàng kết nối với các khu sầm uất nổi tiếng thuộc Quận 1 nên sẽ mang lại những trải nghiệm trong phong cách thiết kế cùng tiện ích nổi bật. 

Cập nhật bảng giá đất Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh

STT

Tên Đường

Đoạn Đường

Giá

Từ

Đến

1

Alexandre  De Rhodes

Trọn Đường

 

92,400

2

Bà Lê Chân

Trọn Đường

 

32,600

3

Bùi Thị Xuân

Trọn Đường

 

59,800

4

Bùi Viện

Trọn Đường

 

52,800

5

Calmette

Trọn Đường

 

57,800

6

Cao Bá Nhạ

Trọn Đường

 

33,900

7

Cao Bá Quát

Trọn Đường

 

46,200

8

Chu Mạnh Trinh

Trọn Đường

 

52,800

9

Cách Mạng Tháng 8

Trọn Đường

 

66,000

10

Cống Quỳnh

Trọn Đường

 

58,100

11

Cô Bắc

Trọn Đường

 

35,500

12

Cô Giang

Trọn Đường

 

35,600

13

Công Trường Lam Sơn

Trọn Đường

 

115,900

14

Công Trường Mê Linh

 

 

96,800

15

Công Xã Paris

Trọn Đường

 

96,800

16

Cây Điệp

Trọn Đường

 

21,400

17

Đinh Công Tráng

Trọn Đường

 

32,600

18

Đinh Tiên Hoàng

Lê Duẫn

Điện Biên Phủ

36,400

Điện Biên Phủ

Võ Thị Sáu

45,200

Võ Thị Sáu

Cầu Bông

35,000

19

Điện Biên Phủ

Cầu Điện Biên Phủ

Đinh Tiên Hoàng

35,000

Đinh Tiên Hoàng

Hai Bà Trưng

45,500

20

Đặng Dung

Trọn Đường

 

32,000

21

Đặng Thị Nhu

Trọn Đường

 

56,700

22

Đặng Trần Côn

Trọn Đường

 

37,400

23

Đặng Tất

Trọn Đường

 

32,000

24

Đề Thám

Võ Văn Kiệt

Trần Hưng Đạo

30,300

Trần Hưng Đạo

Phạm Ngũ Lão

36,500

25

Đồng Khởi

Trọn Đường

 

162,000

26

Đỗ Quang Đẩu

Trọn Đường

 

39,600

27

Đông Du

Trọn Đường

 

88,000

28

Hai Bà Trưng

Bến Bạch Đằng

Nguyễn Thị Minh Khai

96,800

Nguyễn Thị Minh Khai

Võ Thị Sáu

65,600

Võ Thị Sáu

Ngã 3 Trần Quang Khải

72,700

Ngã 3 Trần Quang Khải

Cầu Kiệu

58,200

29

Hoà Mỹ

Trọn Đường

 

22,100

30

Huyền Quang

Trọn Đường

 

24,600

31

Huyền Trân Công Chúa

Trọn Đường

 

44,000

32

Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Huệ

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

92,400

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Quách Thị Trang

70,000

33

Huỳnh Khương Ninh

Trọn Đường

 

26,300

34

Hàm Nghi

Trọn Đường

 

101,200

35

Hàn Thuyên

Trọn Đường

 

92,400

36

Hải Triều

Trọn Đường

 

86,000

37

Hoàng Sa

Trọn Đường

 

26,400

38

Hồ Huấn Nghiệp

Trọn Đường

 

92,400

39

Hồ Hảo Hớn

Trọn Đường

 

30,200

40

Hồ Tùng Mậu

Võ Văn Kiệt

Hàm Nghi

41,300

Hàm Nghi

Tôn Thất Thiệp

68,900

41

Ký Con

Trọn Đường

 

58,200

42

Lý Tự Trọng

Ngã Sáu Phù Đổng

Hai Bà Trưng

101,200

Hai Bà Trưng

Tôn Đức Thắng

78,500

43

Lý Văn Phức

Trọn Đường

 

28,100

44

Lương Hữu Khánh

Trọn Đường

 

38,800

45

Lê Anh Xuân

Trọn Đường

 

66,000

46

Lê Công Kiều

Trọn Đường

 

46,600

47

Lê Duẩn

Trọn Đường

 

110,000

48

Lê Lai

Chợ Bến Thành

Nguyễn Thị Nghĩa

88,000

Nguyễn Thị Nghĩa

Nguyễn Trãi

79,200

49

Lê Lợi

Trọn Đường

 

162,000

50

Lê Thánh Tôn

Phạm Hồng Thái

Đồng Khởi

115,900

Đồng Khởi

Tôn Đức Thắng

110,000

51

Lê Thị Hồng Gấm

Nguyễn Thái Học

Calmette

48,400

Calmette

Phó Đức Chính

59,400

52

Lê Thị Riêng

Trọn Đường

 

66,000

53

Lưu Văn Lang

Trọn Đường

 

83,600

54

Lê Văn Hưu

Trọn Đường

 

57,200

55

Mai Thị Lựu

Trọn Đường

 

40,600

56

Mã Lộ

Trọn Đường

 

25,400

57

Mạc Thị Bưởi

Trọn Đường

 

88,000

58

Mạc Đỉnh Chi

Điện Biên Phủ

Trần Cao Vân

52,800

Trần Cao Vân

Nguyễn Du

59,400

59

Nguyễn Thị Minh Khai

Cầu Thị Nghè

Hai Bà Trưng

61,400

Hai Bà Trưng

Cống Quỳnh

77,000

Cống Quỳnh

Ngã Sáu Nguyễn Văn Cừ

66,000

60

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Võ Văn Kiệt

Hàm Nghi

79,200

Hàm Nghi

Lê Thánh Tôn

75,600

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Thị Minh Khai

72,600

61

Nguyễn An Ninh

Trọn Đường

 

79,200

62

Nguyễn Cảnh Chân

Trọn Đường

 

44,800

63

Nguyễn Công Trứ

Nguyễn Thái Học

Phó Đức Chính

57,200

Phó Đức Chính

Hồ Tùng Mậu

73,000

64

Nguyễn Cư Trinh

Trọn Đường

 

57,500

65

Nguyễn Du

Cách Mạng Tháng 8

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

57,200

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Hai Bà Trưng

66,000

Hai Bà Trưng

Tôn Đức Thắng

57,200

66

Nguyễn Huy Tự

Trọn Đường

 

35,100

67

Nguyễn Huệ

Trọn Đường

 

162,000

68

Nguyễn Văn Bình

Trọn Đường

 

57,200

69

Nguyễn Văn Nguyễn

Trọn Đường

 

25,400

70

Nguyễn Hữu Cầu

Trọn Đường

 

34,100

71

Nguyễn Khắc Nhu

Trọn Đường

 

37,000

72

Nguyễn Phi Khanh

Trọn Đường

 

25,400

73

Nam Quốc Cang

Trọn Đường

 

44,000

74

Nguyễn Siêu

Trọn Đường

 

46,200

75

Nguyễn Thiệp

Trọn Đường

 

74,800

76

Nguyễn Thái Bình

Trọn Đường

 

57,100

77

Nguyễn Thái Học

Trần Hưng Đạo

Phạm Ngũ Lão

61,600

Đoạn Còn Lại

 

48,400

78

Nguyễn Thành Ý

Trọn Đường

 

32,200

79

Nguyễn Thị Nghĩa

Trọn Đường

 

61,600

80

Nguyễn Trung Ngạn

Trọn Đường

 

37,000

81

Nguyễn Trung Trực

Lê Lợi

Lê Thánh Tôn

82,200

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Du

77,000

82

Nguyễn Trãi

Ngã 6 Phù Đổng

Cống Quỳnh

88,000

Cống Quỳnh

Nguyễn Văn Cừ

66,000

83

Nguyễn Văn Chiêm

Trọn Đường

 

66,000

84

Nguyễn Văn Cừ

Võ Văn Kiệt

Trần Hưng Đạo

33,600

Trần Hưng Đạo

Ngã 6 Nguyễn Văn Cừ

42,700

85

Nguyễn Văn Giai

Trọn Đường

 

44,000

86

Nguyễn Văn Thủ

Hai Bà Trưng

Mạc Đĩnh Chi

48,400

Mạc Đĩnh Chi

Hoàng Sa

44,000

87

Nguyễn Văn Tráng

Trọn Đường

 

44,000

88

Nguyễn Văn Nghĩa

Trọn Đường

 

32,300

89

Nguyễn Đình Chiểu

Hai Bà Trưng

Nguyễn Bỉnh Khiêm

66,000

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Hoàng Sa

45,000

90

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn Đường

 

48,800

91

Ngô Văn Năm

Trọn Đường

 

47,700

92

Ngô Đức Kế

Trọn Đường

 

88,000

93

Pasteur

Nguyễn Thị Minh Khai

Hàm Nghi

79,500

Hàm Nghi

Võ Văn Kiệt

69,600

94

Phan Bội Châu

Trọn Đường

 

88,000

95

Phan Châu Trinh

Trọn Đường

 

88,000

96

Phan Kế Bính

Trọn Đường

 

37,300

97

Phan Liêm

Trọn Đường

 

33,800

98

Phan Ngữ

Trọn Đường

 

33,000

99

Phan Tôn

Trọn Đường

 

33,000

100

Phan Văn Trường

Trọn Đường

 

35,200

101

Phan Văn Đạt

Trọn Đường

 

57,200

102

Phạm Hồng Thái

Trọn Đường

 

83,600

103

Phạm Ngọc Thạch

Trọn Đường

 

65,000

104

Phạm Ngũ Lão

Phó Đức Chính

Trần Hưng Đạo

51,200

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Thị Nghĩa

51,200

Nguyễn Thị Nghĩa

Nguyễn Trãi

70,400

105

Phạm Viết Chánh

Trọn Đường

 

44,000

106

Phó Đức Chính

Trọn Đường

 

63,200

107

Phùng Khắc Khoan

Trọn Đường

 

38,400

108

Sương Nguyệt Ánh

Trọn Đường

 

77,000

109

Thi Sách

Trọn Đường

 

57,200

110

Thái Văn Lung

Trọn Đường

 

79,700

111

Thạch Thị Thanh

Trọn Đường

 

35,200

112

Thủ Khoa Huân

Nguyễn Du

Lý Tự Trọng

88,000

Lý Tự Trọng

Lê Thánh Tôn

88,000

113

Trần Cao Vân

Trọn Đường

 

63,200

114

Trần Doãn Khanh

Trọn Đường

 

33,000

115

Trần Hưng Đạo

Quách Thị Trang

Nguyễn Thái Học

68,900

Nguyễn Thái Học

Nguyễn Khắc Nhu

76,000

Nguyễn Khắc Nhu

Nguyễn Văn Cừ

58,700

116

Trần Khánh Dư

Trọn Đường

 

32,000

117

Trần Khắc Chân

Trọn Đường

 

32,000

118

Trần Nhật Duật

Trọn Đường

 

32,000

119

Trần Quang Khải

Trọn Đường

 

38,700

120

Trần Quý Khoách

Trọn Đường

 

33,400

121

Trần Đình Xu

Trọn Đường

 

31,200

122

Trịnh Văn Cấn

Trọn Đường

 

37,400

123

Trương Hán Siêu

Trọn Đường

 

19,500

124

Trương Định

Trọn Đường

 

88,000

125

Tôn Thất Thiệp

Trọn Đường

 

68,200

126

Tôn Thất Tùng

Trọn Đường

 

63,200

127

Tôn Thất Đạm

Tôn Thất Thiệp

Hàm Nghi

79,200

Hàm Nghi

Võ Văn Kiệt

63,200

128

Tôn Đức Thắng

Lê Duẩn

Công Trường Mê Linh

89,300

Công Trường Mê Linh

Cầu Nguyễn Tất Thành

105,600

129

Võ Văn Kiệt

Trọn Đường

 

36,800

130

Võ Thị Sáu

Trọn Đường

 

56,000

131

Yersin

Trọn Đường

 

63,800

132

Nguyễn Hữu Cảnh

Tôn Đức Thắng

Nguyễn Bỉnh Khiêm

79,200

(Đơn vị tính: 1000 Đồng/m2)

Quận 1 được xem là trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh nơi có mức sống cao, sầm uất, nhộn nhịp nhất nước ta nên giá đất Quận 1 thuộc hàng khủng. Qua bảng giá đất nền Quận 1, nhận thấy:

Giá đất nền trung bình, cao nhất, thấp nhất

Mức giá đất dao động trung bình trong khoảng từ 19,5 triệu đồng/m2 đến 162 triệu đồng/m2. Trong đó thấp nhất là đoạn đường Trương Hán Siêu là 19,5 triệu đồng, tiếp đến là đường Cây Điệp có giá đất là 21,4 triệu đồng. Giá đất cao nhất nằm trên đoạn đường Đồng Khởi, Lê Lợi và đường Nguyễn Huệ là 162 triệu đồng/m2. 

Bảng giá đất quận 1 TPHCM
Bảng giá đất quận 1 TPHCM

Mức giá đất nền cụ thể ở các khu vực Quận 1

  • Đất nền rao bán từ 86 triệu đồng đến 162 triệu đồng/m2 tập trung ở: Alexandre de rhodes, công trường Lam Sơn, công trường Mê Linh, công xã Paris, Đồng Khởi, Đông Du, đường Bến Bạch Đằng đến Nguyễn Thị Minh Khai, Hàm Nghi, Hàn Thuyên, Hải Triều, Hồ Huấn Nghiệp, Lê Duẩn, Lê Lợi…
  • Đất nền được rao bán từ 66 triệu đồng đến 86 triệu đồng/m2 tập trung ở Cách mạng Tháng Tám, từ Nguyễn Thị Minh Khai đến ngã ba Trần Quang Khải, Hải Triều, từ Hàm Nghi đến Tôn Thất Thiệp, Lê Anh Xuân, Lê Lai, Lưu Văn Lang, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Nguyễn Trung Trực…
  • Đất nền có giá từ 45 triệu đồng đến 60 triệu đồng/m2 tập trung ở: Bùi Thị Xuân, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh, Đặng Thị Nhu, Mạc Đinh Chi.
  • Một số khu vực có giá đất nền thấp từ 35 triệu đồng đến 50 triệu đồng/m2 đối với Bùi Thị Xuân, Bùi Viện, từ Trần Hưng Đạo tới Phạm Ngũ Lão.

So sánh giá đất nền Quận 1 với khu vực khác

Khi so sánh giá đất nền Quận 1 tại cùng thời điểm với các quận trung tâm thì nhận thấy giá đất nền Quận 1 cao nhất. Nhiều tuyến đường Quận 1 có mức giá kỷ lục như đường Nguyễn Huệ, Lê Lợi có mức giá trên 162 triệu đồng/m2, trong khi đó Quận 9 có giá đất cao nhất cũng chỉ lên tới 58 triệu đồng/m2 (Thủ Đức). So với khu vực Đồng Nai là 22 triệu đồng/m2 và Long An là 20 triệu đồng/m2 thì sức nóng của Quận 1 là không thể bàn cãi. 

Trên đây là những thông tin liên quan đến giá đất Quận 1 TPHCM mà AZ Bất Động Sản muốn gửi tới bạn đọc. Hy vọng với những thông tin bổ ích trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tình hình bất động sản của Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. 

TÌM HIỂU THÊM:

Bài trướcBảng giá đất huyện Củ Chi TP. Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay
Bài tiếp theoBảng giá đất huyện Bình Chánh TP Hồ Chí Minh mới nhất
Hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bất động sản, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho khách hàng trong việc đầu tư, mua bán bất động sản.