Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất

0
49

Hướng dẫn chi tiết cách kê khai mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2021. Tham khảo chi tiết bài viết để điền đúng và đủ nhé!


Một trong những thủ tục bắt buộc cần thực hiện khi có giao dịch mua bán nhà đất đó là ký hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, đối với những người lần đầu tiên mua bán hẳn còn nhiều khó khăn trong việc điền thông tin vào mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2021, mọi thông tin đã được azbatdongsan.vn minh họa bằng ví dụ cụ thể để bạn đọc có thể dễ dàng thực hiện việc kê khai. Cùng tìm hiểu nhé! 

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2021:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v: Mua bán và sang nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản gắn liền với đất)

Hôm nay, ngày 20 tháng 1 năm 2021, tại Phòng công chứng số 1 thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm có:

I. BÊN ĐẶT CỌC (Sau đây được gọi là Bên A):

Ông (Bà): Trần Văn A

Sinh ngày: 11/12/1985

Chứng minh nhân dân số: 012xxxxxx cấp ngày: 01/11/2018 tại: Công an Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: Phường Văn quán, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Hà Nội.

II. BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Sau đây được gọi là Bên B)

Họ và tên chủ hộ: Nguyễn Văn Q

Chứng minh nhân dân số: 012xxxxxx cấp ngày:…………….. tại: ……………………

Hộ khẩu thường trú: Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, Hà Nội

Các vợ/chồng bên bán (Bên B):

Ông (Bà): Phạm Thị H

Chứng minh nhân dân số: 015xxxxxx cấp ngày:…………….. tại: ……………………

Hộ khẩu thường trú: Số nhà xx, Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, Hà Nội

III. NGƯỜI LÀM CHỨNG (Nếu có)

Ông (Bà): Nguyễn Thị V

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày:…………….. tại: ……………………

Hộ khẩu thường trú: Tổ xx, phường xx…

IV. Hai bên đồng ý tự nguyện cùng nhau lập và đồng ý ký Hợp đồng đặt cọc cùng các thỏa thuận sau đâu:

Điều 1: Về số tiền đặt cọc.

Bên A đồng ý đặt cọc cho bên B số tiền: 50.000.000 đồng.

Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn.

Điều 2: Về thời hạn đặt cọc và phương thức thanh toán.

Thời hạn đặt cọc tiền mua nhà là: 05 ngày kể từ ngày 20 tháng 1 năm 2021.

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng

Số TK: xxxxx Ngân hàng xxxx Chủ TK: Nguyễn Văn Q 

Điều 3: Về mục đích đặt cọc

1. Bằng Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất này, Bên A cam kết mua đất của bên B và Bên B đồng ý nhận số tiền đặt cọc như trên để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ về việc sang nhượng quyền sở hữu toàn bộ nhà, đất và tài sản gắn liền với đất.

Bên B cam kết sẽ bán nhà đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào cho bên A với các thỏa thuận như sau:

Chuyển nhượng toàn bộ đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số nhà xxx Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, Hà Nội. Diện tích: 45m2 

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất: số phát hành BN 13425, số vào sổ cấp GCN: DN 001348/139/QĐ-UBND do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 10/5/2015 mang tên ông Nguyễn Văn Q.

Giá bán: 6.475.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ bốn trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).

2. Trong thời gian đặt cọc mua nhà, bên B ca mkeets sẽ hoàn thành đầy đủ thủ tục pháp ký để tiến hành sang nhượng quyền sử dụng đất cho bên A và bên A cam kết sẽ trả số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn) sau khi 2 bên tiến hành lý kết hợp đồng mua bán nhà đất tại các văn phòng công chứng Nhà nước, số tiền còn lại 3.425.000.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn) bên A sẽ thanh toán nốt khi bên B hoàn thành thủ tục và chuyển giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ bàn giao toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày bên A và bên B tiến hành ký kết hợp đồng mua bán nhà tại văn phòng công chứng Nhà nước. Bên B có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản thuế, phí phát sinh trong quá trình giao dịch mua bán nhà theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Về quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện của bên A

1. Bên A có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản sau đây:

– Giao đúng số tiền đặt cọc cho bên B theo thỏa thuận đã ký tại hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

– Thực hiện các nghĩa vụ dân sự như thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận, bên A sẽ bị mất số tiền đã đặt cọc.

2. Quyền lợi bên A nhận được:

– Nhận lại toàn bộ số tiền đặt cọc mua nhà hoặc được trừ đi khi thanh toán tiền mua bán nhà cho bên B trong trường hợp cả 2 bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự như đã thỏa thuận (mục đích đặt cọc đã đạt được).

– Trong trường hợp mục đích đặt cọc không đạt được, bên B từ chối hoặc cố tình không thực hiện việc chuyển nhượng hoặc nghĩa vụ dân sự như đã thỏa thuận tại điều 3, bên A sẽ nhận lại toàn bộ số tiền đặt cọc và nhận thêm khoản tiền bằng với số tiền đặt cọc do bên B chi trả.

Điều 5: Về quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

1. Nghĩa vụ thực hiện của bên B:

– Trả lại số tiền đặt cọc hoặc trừ số tiền đặt cọc khi bên A thanh toán tiền mua bán nhà đất trong trường hợp 2 bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự như đã thỏa thuận tại điều 3 nêu trên.

– Trả lại số tiền đặt cọc và thêm 1 khoản bằng số tiền đặt cọc cho bên A khi từ chối hoặc cố tình không thực hiện việc chuyển nhượng hoặc nghĩa vụ dân sự như đã thỏa thuận tại điều 3.

– Bên B có nghĩa vụ phải dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng trước khi bàn giao đất cho bên A.

2. Quyền lợi bên B được hưởng:

Toàn quyền sở hữu hợp pháp số tiền đặt cọc trong trường hợp bên A từ chối thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận tại điều 3 nêu trên.

Điều 6: Về cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng 2 bên nảy sinh tranh chấp, bên A và bên B sẽ cùng nhau tiến hành thương lượng dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau, nếu mảnh đất thuộc vào diện quy hoạch giải tỏa không thể giao dịch được, bên B cần hoàn lại 100% số tiền bên A đã giao cho bên B. Trong trường hợp không thể thương lượng giải quyết, 1 trong 2 bên có quyền khởi kiện để giải quyết tranh chấp theo quy định của Pháp luật và kết quả cuối cùng dựa trên phán quyết của tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 7: Hai bên cam đoan:

Bên A và bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình:

1. Việc ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất hoàn toàn dựa trên tinh thần tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc phải ký.

2. Bên A và bên B cam đoan thực hiện đầy đủ tất cả các thỏa thuận như đã nêu trong hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận được đầy đủ số tiền đặt cọc như đã thỏa thuận trong điều 1 từ bên A.

Điều 8: Các điều khoản cuối cùng.

1. Hai bên công nhận đã hoàn toàn hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ cũng như lợi ích hợp pháp của mình, hiểu rõ về ý nghĩa và hậu quả pháp ký khi ký kết hợp đồng đặt cọc này.

2. Hai bên đã tự đọc toàn bộ hợp đồng, đồng ý tất cả các điều khoản được ghi trong hợp đồng và cùng nhau ký vào hợp đồng này dưới sự chứng kiến của người làm chứng.

3. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có hiệu lực kể từ ngày được văn phòng công chứng chứng nhận.

Hợp đồng này bao gồm 04 trang và được chia bốn bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên sẽ giữ hai bản.

Hà nội, ngày 04 tháng 01 năm 2021

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là hướng dẫn kê khai mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2021. Hy vọng sẽ giúp bạn thuận lợi trong việc soạn thảo và ký kết hợp đồng.

TÌM HIỂU THÊM:

Bài trướcBên bán nhà chịu thuế gì? 4 Loại phí thuế mua bán nhà đất mà bạn cần biết
Bài tiếp theoThông tin mới nhất về luật đất đai, nhà ở 2021
Hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bất động sản, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho khách hàng trong việc đầu tư, mua bán bất động sản.