Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ mới nhất

0
63

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ sổ hồng là một trong những thủ tục cần phải nắm vững khi mua bán nhà đất để tránh những rủi ro trong quá trình giao dịch.


Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ chính là mộ trong những hồ sơ quan trọng để hoàn thiện một giao dịch mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ. Vì vậy cần nắm vững những điều khoản trong mẫu hợp đồng này để tránh những rủi ro trong quá trình thực hiện giao dịch mua bán. 

Tuy vậy, nhưng trước hết cần hiểu và nhận biết được những trường hợp nào được phép giao dịch mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ, rồi mới tìm hiểu đến mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ sau. Nên thực hiện theo từng bước như vậy để dễ dàng thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng đồng thời tránh được rủi ro không đáng có. 

Những trường hợp nào được phép chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ? 

Đất đai chưa có sổ đỏ được phân chia làm 02 trường hợp cụ thể sau: 

Trường hợp 1: Đất không đáp ứng đủ điều kiện để cấp sổ đỏ. Hiển nhiên, trong trường hợp này sẽ không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì không đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng. Vì thế, bạn cần loại bỏ những trường hợp này, dứt khoát không mua để tránh rắc rối và mất tiền oan. 

Trường hợp 2: Đất đáp ứng đủ điều kiện nhưng vì một hoặc một số lý do gì đó mà chưa được cấp sổ đỏ. Trong trường hợp này, cần lưu ý hai điều kiện sau đây để có thể tiến hành giao dịch mua bán. 

  • Nếu mảnh đất đó đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, nhưng lại chưa được cấp và chủ sở hữu muốn bán mảnh đất đó thì chủ sở hữu đất buộc phải làm Sổ đỏ trước khi thực hiện chuyển nhượng Quyền sử dụng đất cho người khác. 
  • Chỉ khi đã có sổ đỏ mới có thể công chứng và sang tên sổ đỏ cho người mua. Và  tại thời điểm này, cần sử dụng đến Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ để tiến hành thực hiện các thủ tục theo đúng quy định. 
Chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ
Chuyển nhượng nhà đất chưa có sổ đỏ

Trình tự mua bán đất trong trường hợp chưa có sổ đỏ

Việc thực hiện mua bán đất trong khi chưa có sổ đỏ có thể đem lại nhiều rủi ro cho người mua, dù là trong trường hợp đất đã đủ điều kiện cấp sổ đỏ. Một số rủi ro điển hình mà người mua có thể gặp phải khi mua bán đất chưa có sổ đỏ như: Gặp rắc rối khi làm thủ tục với cơ quan quản lý Nhà nước; Thời gian làm sổ đỏ bị kéo dài hơn nhiều so với dự kiến; Thậm chí, một trong những người làm thủ tục cho sổ đỏ đổi ý không thực hiện nữa,… Chính vì thế, để đảm bảo được sự an toàn, tránh những rủi ro về mặt pháp lý, và về tiền, thì bạn nên đợi bên bán làm xong thủ tục cấp sổ đỏ với cơ quan có thẩm quyền rồi mới thực hiện giao dịch, giảm thiểu những vấn đề phát sinh liên quan đến kiện tụng về sau. 

Trong tình huống, bạn nhất định phải mua đất vì một số lý do khác nhau thì người bán (có đủ điều kiện pháp lý để chuyển nhượng) vẫn có quyền được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

Nhưng lưu ý khi mua đất chưa có sổ đỏ, cần cực kỳ cẩn trọng kiểm tra tất cả mọi chi tiết lớn nhỏ khi thực hiện mua bán đất chưa có sổ đỏ. Trình tự mua bán gồm có các bước tiến hành như sau: 

  • Phía chuyển nhượng đất thực hiện làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất có diện tích, kích thước tương ứng với mảnh đất cần bán. Để chắc chắn mảnh đất đấy đủ điều kiện làm sổ đỏ, tốt nhất nên tham khảo trước với phía cơ quan có thẩm quyền  về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất về tính pháp lý và hồ sơ của thửa đất đó. 
  • Cả hai bên mua và bên bán cùng soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ, và đem đi công chứng tại văn phòng công chứng theo quy định của Nhà nước. 
  • Sau khi bộ hồ sơ được hoàn thành theo quy định, một trong hai bên, bên bán hoặc bên mua đem nộp lên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất để thực hiện việc cấp sổ đỏ cho bên mua theo như hợp đồng đã công chứng.
Trình tự mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ
Trình tự mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

Lưu ý: Những thủ tục giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mua bán, các khoản phí hoặc thuế vẫn phải đóng đầy đủ theo quy định của pháp luật giống như khi mua bán nhà đất có sổ đỏ đầy đủ. 

Nhà đất chưa có sổ đỏ có được xây dựng không? 

Phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền vừa ban hành quy định về trường hợp nhà xây dựng phải được cấp phép. Thêm vào đó, theo Nghị định số 53/2017/NĐ-CP có quy định về 12 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để có thể xin cấp phép xây dựng đối với đất chưa có sổ đỏ. 

Cụ thể các loại giấy tờ có liên quan được quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013, tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và những quy định tại khoản 16, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 như sau: 

  • Cần có giấy xác nhận của UBND cấp xã, và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận là đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 5, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP. 
  • Những giấy tờ liên quan đến đất đai đối với những trường hợp được Nhà nước giao đất, hay cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ sau ngày 01/07/2004 nhưng lại chưa có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. 
  • Những quyết định giao đất hay quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kèm theo đó là hợp đồng thuê đất (nếu có). 
  • Những giấy tờ liên quan đến trúng đấu giá Quyền sử dụng đất, giấy tờ đấu thầu dự án có sử dụng đất, hay quyết định được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 06, Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP. 

Như vậy, cần xem xét thửa đất chưa có sổ đỏ có đáp ứng các điều kiện liên quan đến giấy tờ pháp lý ở trên để biết thửa đất có thuộc trường hợp được cấp phép xây dựng hay không.
Tóm lại, trước khi quyết định mua đất chưa có sổ đỏ, cần xem xét thật kỹ lưỡng và thận trọng các điều kiện về giấy tờ pháp lý, đặc biệt là các điều khoản trong mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ do cả hai bên soạn thảo. Chắc chắn bài viết đã đem đến bạn đọc những điều cơ bản về mua bán đất chưa có sổ đỏ, hi vọng nó hữu ích với bạn. 

Mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Tại địa chỉ:………………………………………… ………………………………………….)

 Số Công chứng: …..………….        Quyển số: …………… 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Trụ sở: …………………………………………..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

     Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..

     Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm …, tại trụ sở văn phòng công chứng….

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG:
Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số …………………….,.
(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:
Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số …………………….,.
(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)
Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
     1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số …………., thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo “Giấy chứng nhận …………………” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ………………., cấp ngày ………………………..
     1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:
     a/ Thửa đất được quyền sử dụng:
– Thửa đất số: ……………………………………………
– Tờ bản đồ số:…………………………………………..
– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………… ……………………………………….
– Diện tích: …………… m2(………………………………………. mét vuông)
– Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: …………… m2(………………………………………. mét vuông)
+ Sử dụng chung: …………… m2(………………………………………. mét vuông)
– Mục đích sử dụng:……………………………………
– Thời hạn sử dụng:…………………………………….
– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………
     b/ Tài sản gắn liền với đất:
     1.3.Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo quy hoạch của Nhà nước (nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã  nhận chuyển nhượng.
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
   2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng(………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.
     2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.
    2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
     3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B. Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
     3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
     4.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.
     4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.
 ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.
ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
     6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;
c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
– Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;
– Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;
– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.
d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;
f/Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.
     6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;
e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.
     6.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:
Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
     7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.
    7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
    7.3. Hai Bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG                                                 BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
                      (Bên A)                                                                               (Bên B)

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày…… tháng ….. năm …..(Ngày ………………………………, năm ………), tại trụ sở Văn phòng Công chứng ……., địa chỉ: ………………….
     Tôi, …………. – Công chứng viên Văn phòng Công chứng viên…………… ký tên dưới đây:
     CÔNG CHỨNG:
     Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số ……………, …… được giao kết giữa:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên A):
Ông ………………. và vợ là bà ……………….., có số CMND và địa chỉ như trên.
   BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên B):
Ông ………………… và vợ là bà ……………………, có số CMND và địa chỉ như trên.
– Hai bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng;
– Tại thời điểm công chứng, hai bên giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân  sự phù hợp theo qui định của pháp luật;
– Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng đã xuất trình trước Công chứng viên Bản chính“Giấy chứng nhận ……………………..” nói trên;
– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của Pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
– Hai bên giao kết đã đọc lại hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
– Hợp đồng này có 07 Điều, ….. tờ, ….. trang (trong đó có 01 trang bìa và 01 trang lời chứng), được lập thành 05 bản chính:
+ 01 bản chính lưu tại Văn phòng Công chứng ………
+ 01 bản chính lưu tại cơ quan đăng ký nhà đất;
+ 01 bản chính lưu tại cơ quan Thuế;
+ 02 bản chính cấp cho hai bên.

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ mà AZ bất động sản muốn gửi tới quý bạn đọc. Hi vọng với những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc rõ hơn trong quá trình mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ để tránh các rủi ro không đáng có.

TÌM HIỂU THÊM:

Bài trướcCập nhật mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc nhà đất mới nhất 2021
Bài tiếp theoVay 1 tỷ mua nhà, đất mỗi tháng phải trả bao nhiêu gốc và lãi?
Hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bất động sản, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho khách hàng trong việc đầu tư, mua bán bất động sản.