Ký hiệu loại đất, mã loại đất theo mục đích sử dụng đất mới nhất

0
38

Ký hiệu loại đất là tên viết tắt của các loại đất để tiện trong việc lưu trữ, ghi chép, thống kê,… thông tin về loại đất nhanh chóng, ngắn gọn cho người xem dễ nhớ.


Ký hiệu loại đất, mã loại đất theo mục đích sử dụng đất mới nhất năm 2020 theo quy định của Luật đất đai 2013 và được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 01 TT 55/2013/TT-BTNMT. Trên bản đồ địa chính, ký hiệu loại đất được thể hiện bằng chữ viết tắt theo mục đích sử dụng. Hãy cùng tìm hiểu xem những loại đất có ký hiệu như thế nào qua bài viết dưới đây!

Ký hiệu loại đất là tên viết tắt của các loại đất để tiện trong việc lưu trữ, ghi chép, thống kê,… thông tin về loại đất nhanh chóng, ngắn gọn cho người xem dễ nhớ. Thông qua bản đồ địa chính ta có thể biết được tất cả các loại đất sẽ được ký hiệu như thế nào.

Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú phản ánh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của mảnh đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia. Bản đồ đại chính còn cho ta biết chi tiết những mã, kí hiệu các loại đất được sử dụng theo mục đích sử dụng.

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, ở đó nó thể hiện rõ ràng, chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin chính xác từ người chủ của thửa đất, vùng đất đó. Nó còn cho biết thêm về các yếu tố khác liên quan đến việc đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở nào và thống nhất trên toàn đất nước.

Mục đích của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập ra có những mục đích chính như sau:

  • Thứ nhất, thống kê và kiểm kê diện tích đất từng khu vực trong cả nước.
  • Thứ hai, là công cụ giúp cho nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến xử lí đất đai như: thu thuế, giải quyết những vụ tranh chấp đất đai, quy hoạch lại đất đai và đền bù thiệt hại,…
  • Thứ ba, cung cấp thông tin về đất và là cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp tài sản và cả kinh doanh bất động sản,…
  • Cuối cùng, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và của từng công dân trên đất nước.

Bảng ký hiệu các loại đất 

Trên bản đồ địa chính, có rất nhiều người thấy các ký hiệu như: LUC, LUN, BHK, COC,… nhưng lại không hiểu ý nghĩa của những ký hiệu đó. Những ký hiệu này là các ký hiệu loại đất, mã loại đất. Những ký hiệu này rất ngắn gọn, cơ quan nhà nước có thể xác định được mảnh đất đó có mục đích sử dụng như thế nào thông qua những mã, kí hiệu đó.

Theo quy định, cơ bản thì đất đai hiện nay được chia làm 3 loại đó là: Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa đưa vào sử dụng.

Nhóm Đất nông nghiệp

Khái niệm: Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đất nông nghiệp được coi là nguồn lực chính trong nông nghiệp.

Bảng ký hiệu các loại đất 
Bảng ký hiệu các loại đất

Đất nông nghiệp có những mã đất như sau:

STT

Loại đất

Ký hiệu

1

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

3

Đất lúa nương

LUN

4

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

5

Đất nương rẫy trống cây hàng năm khác

NHK

6

Đất trồng cây lâu năm

CLN

7

Đất rừng sản xuất

RSX

8

Đất rừng phòng hộ

RPH

9

Đất nuôi trồng thỷ sản

NTS

10

Đất rừng đặc dụng

11

Đất làm muối

LMU

12

Đất nông nghiệp khác

NKH

Khi chúng ta cần làm những việc liên quan đến đất đai, giấy tờ đất thì những ký hiệu các loại đất là điều cần biết. Một trong số các ký hiệu quan trọng nằm trong nhóm đất công nghiệp cần lưu ý đó là đất BHK. Vậy BHK là đất gì?

BHK là ký hiệu của đất trồng cây hàng năm khác thuộc nhóm đất công nghiệp. 

Đất trồng cây công nghiệp hàng năm là đất chuyên sử dụng để trồng những loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch không quá 1 năm, kể cả đất sử dụng với mục đích canh tác không thường xuyên, đất sử dụng với mục đích chăn nuôi gồm có trồng lúa, đất cỏ dùng chăn nuôi hoặc đất trồng cây hàng năm khác.

Nhóm Đất phi nông nghiệp

Khái niệm: Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng cho những hoạt động nông nghiệp

Ký hiệu các loại đất đối với đất phi nông nghiệp
Ký hiệu các loại đất đối với đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có những loại mã, ký hiệu loại đất như sau:

STT

Loại đất 

Ký hiệu

1

Đất ở tại nông thôn

ONT

2

Đất ở tại đô thị

ODT

3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

4

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

6

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

7

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

8

Đất xây dựng cơ sở thẻ dụng thể thao

DTT

9

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

10

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

11

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

12

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

13

Đất quốc phòng

CQP

14

Đất an ninh

CAN

15

Đất khu công nghiệp

SKK

16

Đất khu chế xuất

SKT

17

Đất cụm công nghiệp

SKN

18

Đất cơ sở sản xuất phi công nghiệp

SKC

19

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

20

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 

SKS

21

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

22

Đất giao thông

DGT

23

Đất thủy lợi

DTL

24

Đất công trình năng lượng

DNL

25

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

26

Đất sinh hoạt công cộng

DSH

27

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

28

Đất chợ

DCH

29

Đất có di tích lịch sử-văn hóa

ĐT

30

Đất danh lam thắng cảnh

ĐL

31

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

32

Đất công trình công cộng khác

DCK

33

Đất cơ sở tôn giáo

TON

34

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

35

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

36

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

37

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

38

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

Nhóm đất chưa sử dụng

Khái niệm: Đất chưa sử dụng là đất chưa đủ điều kiện hoặc chưa xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, chưa xác định là đất khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.

Ký hiệu các loại đất đối với nhóm đất chưa sử dụng
Ký hiệu các loại đất đối với nhóm đất chưa sử dụng

STT

Loại đất 

Ký hiệu

1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

3

Núi đá không có rừng cây

NCS

Trên đây là những mã, ký hiệu các loại đất theo mục đích sử dụng, nó sẽ giúp ích cho bạn trong những công việc liên quan đến đất đai và giấy tờ đất. Chúc bạn thành công!

TÌM HIỂU THÊM:

Bài trướcMẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp 2021 căn cứ theo luật đất đai
Bài tiếp theoQuy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng và thành lập ban quản lý
Hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bất động sản, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho khách hàng trong việc đầu tư, mua bán bất động sản.